Từ điển
Tra từ điển:

 
Chinh phục Fansifan

Hỗ trợ trực tuyến
My status
Số lượt người xem:
002516581
Hôm nay202
Hôm qua508
IP của bạn:54.81.80.46
Hiện có 331 khách Trực tuyến

Warning: Parameter 3 to plgContentFootnotes::onBeforeDisplayContent() expected to be a reference, value given in /home/lamkieu/domains/lamkieu.com.vn/public_html/libraries/joomla/event/event.php on line 67

Thiên can, địa chi là gì?


http://diaoconline.vn/web/Upload/Images/2966_DOOL_CD_070803_A10.png

1. Mười thiên can: Theo thứ tự từ 1 đến 10 là:

Giáp (1), ất (2), bính (3), đinh (4), mậu (5) kỷ (6), canh (7), tân (8), nhâm (9), quí (10).

- Số lẻ là dương can (giáp, bính mậu, canh, nhâm)

- Số chẵn là âm (ất, đinh, kỷ, tân, quí)

- Ngày lẻ (dương can) là ngày cương (đối ngoại)

- Ngày chẵn (âm can) là ngày cương (đối nội)

- Những cặp đối xung: Giáp và kỷ, ất và canh, bính và tân, đinh và nhâm, mậu và quí.


2. Mười hai địa chi:

Theo thứ tự từ 1 đến 12 là : Tý (1), sửu (2), dần (3), mão (4), thìn (5), tỵ (6), ngọ (7), mùi (8), thân (9), dậu (10), tuất (11), hợi (12).

-Số lẻ là dương chi chỉ kết hợp với âm can.
Ví dụ: Giáp tý, canh ngọ....

- Số chẵn là âm chi chỉ kết hợp với âm can
Ví dụ: Tân sửu, quí mùi...

- Những cặp đối xung: Tý và ngọ, sửu và mùi, dần và thân, mão và dậu, thìn và tuất, tị và hợi (nghĩa là hơn kém nhau 6).

- Tương hợp: có hai loại, nhị hợp và tam hợp.

Nhị hợp: Tý - sửu, Mão - tuất, Tị - thân, Dần- hợi, Thìn- dậu, Ngọ- mùi

Tam hợp: Thân - tý - thìn, Dần - ngọ - tuất, Hơi- mão - mùi, Tị - dậu - sửu

Như vậy mỗi chi chỉ có một xung (ví dụ tý xung ngọ), ba hợp (ví dụ tý hợp sửu, tý hợp với thân và thìn)

  Nguồn tin: Một trăm điều nên biết về phong tục Việt Nam